làm khoán
Nhóm thợ xây nhận làm khoán phần hoàn thiện ngôi nhà với giá cả đã thống nhất.
Định nghĩa
- Động từ:
- Làm việc theo hình thức nhận một khối lượng công việc cụ thể (khoán) và được trả công dựa trên kết quả hoàn thành khối lượng đó: Hình thức lao động mà người làm nhận một phần việc, một công đoạn hoặc toàn bộ công việc với yêu cầu và mức thù lao đã thỏa thuận từ trước.
- Làm việc không theo chế độ biên chế cố định, nhận việc và trả công theo từng hợp đồng, từng hạng mục.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Bác ấy không vào biên chế của nhà máy mà chỉ làm khoán cho họ khi có đơn hàng lớn.
- Nhóm thợ xây nhận làm khoán phần hoàn thiện ngôi nhà với giá cả đã thống nhất.
- Để tăng thu nhập, nhiều nông dân làm khoán thêm việc thu hoạch mùa vụ cho các chủ trang trại.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Làm khoán sản phẩm": Hình thức làm khoán mà tiền công được tính dựa trên số lượng sản phẩm hoàn thành.
- Công nhân ở phân xưởng may làm khoán sản phẩm, lương cao hay thấp tùy thuộc vào số áo họ hoàn thành trong tháng.
- "Làm khoán công trình": Hình thức làm khoán một hạng mục hoặc toàn bộ công trình xây dựng.
- Công ty tư nhân đó đã thắng thầu và làm khoán công trình cầu vượt này.
Biến thể và từ liên quan
- Khoán (động từ): Giao hoặc nhận một khối lượng công việc, sản phẩm với điều kiện, yêu cầu và mức thù lao đã định trước.
- Họ khoán toàn bộ phần móng cho một đội thợ chuyên nghiệp.
- Thợ khoán (danh từ): Người thợ chuyên nhận việc làm khoán.
- Anh ta là thợ khoán chuyên nghiệp trong lĩnh vực sơn nhà.
- Làm công (động từ): Làm việc và nhận lương theo thời gian (ngày, tháng), trái ngược với làm khoán theo sản phẩm/công việc.
- Làm công ổn định hơn làm khoán nhưng thu nhập có thể không cao bằng khi làm việc hiệu quả.
Từ đồng nghĩa
- Làm hợp đồng: Làm việc theo một thỏa thuận (hợp đồng) cho một công việc cụ thể.
- Làm theo sản phẩm: Nhấn mạnh đến cách tính lương dựa trên số lượng sản phẩm làm ra.
Thành ngữ, cách nói liên quan
- Ăn cơm nhà, vác tù và hàng tổng: (Thành ngữ) Có thể dùng để ám chỉ việc đi làm khoán, nhận việc lặt vặt nhiều nơi để kiếm sống.
- Làm chui: (Cách nói thông tục) Chỉ việc làm khoán không có hợp đồng lao động rõ ràng, không đóng thuế, bảo hiểm. Đây thường là hình thức làm khoán không chính thức.
- Anh ấy làm chui vài công trình nhỏ thay vì ký hợp đồng làm khoán chính thức.