làm khoán

làm khoán

Nhóm thợ xây nhận làm khoán phần hoàn thiện ngôi nhà với giá cả đã thống nhất.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Làm việc theo hình thức nhận một khối lượng công việc cụ thể (khoán) được trả công dựa trên kết quả hoàn thành khối lượng đó: Hình thức lao động người làm nhận một phần việc, một công đoạn hoặc toàn bộ công việc với yêu cầu mức thù lao đã thỏa thuận từ trước.
    • Làm việc không theo chế độ biên chế cố định, nhận việc trả công theo từng hợp đồng, từng hạng mục.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Bác ấy không vào biên chế của nhà máy chỉ làm khoán cho họ khi đơn hàng lớn.
    • Nhóm thợ xây nhận làm khoán phần hoàn thiện ngôi nhà với giá cả đã thống nhất.
    • Để tăng thu nhập, nhiều nông dân làm khoán thêm việc thu hoạch mùa vụ cho các chủ trang trại.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Làm khoán sản phẩm": Hình thức làm khoán tiền công được tính dựa trên số lượng sản phẩm hoàn thành.
    • Công nhânphân xưởng may làm khoán sản phẩm, lương cao hay thấp tùy thuộc vào số áo họ hoàn thành trong tháng.
  • "Làm khoán công trình": Hình thức làm khoán một hạng mục hoặc toàn bộ công trình xây dựng.
    • Công ty tư nhân đó đã thắng thầu làm khoán công trình cầu vượt này.
Biến thể từ liên quan
  • Khoán (động từ): Giao hoặc nhận một khối lượng công việc, sản phẩm với điều kiện, yêu cầu mức thù lao đã định trước.
    • Họ khoán toàn bộ phần móng cho một đội thợ chuyên nghiệp.
  • Thợ khoán (danh từ): Người thợ chuyên nhận việc làm khoán.
    • Anh ta thợ khoán chuyên nghiệp trong lĩnh vực sơn nhà.
  • Làm công (động từ): Làm việc nhận lương theo thời gian (ngày, tháng), trái ngược với làm khoán theo sản phẩm/công việc.
    • Làm công ổn định hơn làm khoán nhưng thu nhập có thể không cao bằng khi làm việc hiệu quả.
Từ đồng nghĩa
  • Làm hợp đồng: Làm việc theo một thỏa thuận (hợp đồng) cho một công việc cụ thể.
  • Làm theo sản phẩm: Nhấn mạnh đến cách tính lương dựa trên số lượng sản phẩm làm ra.
Thành ngữ, cách nói liên quan
  • Ăn cơm nhà, vác tù và hàng tổng: (Thành ngữ) Có thể dùng để ám chỉ việc đi làm khoán, nhận việc lặt vặt nhiều nơi để kiếm sống.
  • Làm chui: (Cách nói thông tục) Chỉ việc làm khoán không hợp đồng lao động rõ ràng, không đóng thuế, bảo hiểm. Đây thường hình thức làm khoán không chính thức.
    • Anh ấy làm chui vài công trình nhỏ thay vì hợp đồng làm khoán chính thức.

Proverbs and Idioms